Viết mở bài IELTS Writing Task 1

1 Comment

Photo of author

By Nguyễn Huyền

Huyền thấy cách đơn giản và hiệu quả nhất để viết mở bài IELTS Writing Task 1 là dùng từ đồng nghĩa để paraphrase lại đề thi.

Mà khổ một cái là các bạn mới học (như Huyền ngày đó) vốn từ đồng nghĩa hạn hẹp lắm, vậy nên tốn khá nhiều thời gian để viết một cái mở bài. Đó là lý do tại sao ngày đó Huyền mất cả 1 tiếng hoặc hơn mới làm xong được một bài Task 1 (Gian nan vô cùng khi vốn từ, nhất là đồng nghĩa, hạn hẹp).

Cách đơn giản nhất để viết mở bài là dùng đồng nghĩa để viết lại đề. Vậy cách đơn giản và hiệu quả để có được đồng nghĩa là cách nào? Theo kinh nghiệm tự học, Huyền thấy phân tích bài mẫu là cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Như hình bên dưới, chỉ phân tích có 2 mở bài mẫu thôi mà Huyền đã ghi chú lại quá trời từ đồng nghĩa rồi:

viet-mo-bai-ielts-writing-task-1
Đây là một bài Huyền học và ghi chép lại

Ban đầu chúng ta chỉ cần phân tích phần mở bài của từng bài văn mẫu mà thôi, chưa cần phân tích nguyên bài đâu vì sẽ khá là nản và áp lực nếu chúng ta mới học ielts.

CÁCH GHI CHÉP

Cứ mỗi mở bài như vậy Huyền sẽ ghi chép như sau:

  • Ghi lại đề – nếu có từ vựng nào trên đề mà mình không biết mình nhớ tra từ điển rồi ghi chú lại.
  • Đọc phần mở bài mẫu và phân tích kỹ xem: có từ/cụm từ nào đồng nghĩa với từ/cụm từ trên đề thi không? Có cấu trúc nào hay mình cần ghi chú lại không → Huyền thường ghi chú phần từ vựng này ngay dưới đề thi.
  • Sau đó ghi lại phần mở bài mẫu vào vở để lúc rảnh lấy ra phân tích lại.
  • Phần ghi chép thường sẽ như sau:

ĐỀ THI:

The table shows data about the average length of time (in minutes) that people of different ages spend in a consultation with family doctors in a number of countries.

PHẦN TỪ/ CỤM TỪ ĐỒNG NGHĨA:

  • the table → the chart
  • shows data about → gives information about
  • the average length of time → the typical time
  • people → patients
  • of different ages → split by age group
  • a number of → various

PHẦN MỞ BÀI MẪU:

The chart gives information about the typical time that patients spend with doctors in various countries, split by age group.

(bài trên hình và ví dụ mẫu lấy từ sách Get IELTS Band 9 In Writing Task 1 Data charts and graphs)

VÍ DỤ

Sau đây là các ví dụ bạn có thể ghi chép lại để học thêm về các đồng nghĩa thường dùng trong mở bài ielts writing task 1 nhé:

VÍ DỤ 1: bài mẫu chi tiết bạn xem tại đây nhé.

ĐỀ THI:

The chart below shows how frequently people in the USA ate in fast food restaurants between 2003 and 2013.

PHẦN TỪ/CỤM TỪ ĐỒNG NGHĨA:

  • The chart The bar chart
  • shows → compares
  • people in the USA → Americans
  • ate → had meals
  • fast food restaurants → fast food eateries
  • between 2003 and 2013 → in three separate years (2003, 2006 and 2013)

PHẦN MỞ BÀI MẪU:

The bar chart compares the proportion of Americans who had meals at fast food eateries in three separate years (2003, 2006 and 2013).

VÍ DỤ 2: bài mẫu chi tiết bạn xem tại đây nhé.

ĐỀ THI:

The bar chart below shows the top ten countries for the production and consumption of electricity in 2014.

PHẦN TỪ/CỤM TỪ ĐỒNG NGHĨA:

  • shows → compares
  • the top ten countries → 10 highest-ranking countries
  • the production and consumption of electricity → electricity generation and consumption

PHẦN MỞ BÀI MẪU:

The bar chart compares 10 highest-ranking countries in terms of electricity generation and consumption in 2014.

VÍ DỤ 3: bài mẫu chi tiết bạn xem tại đây nhé.

ĐỀ THI:

The bar chart below shows the percentage of Australian men and women in different age groups who did regular physical activity in 2010.

PHẦN TỪ/CỤM TỪ ĐỒNG NGHĨA:

  • shows → compares
  • the percentage of → the proportion of
  • Australian men and women → people in Australia
  • men and women in different age groups → according to age and gender
  • did regular physical activity → exercised on a regular basis

PHẦN MỞ BÀI MẪU:

The bar chart compares the proportion of people in Australia who exercised on a regular basis in 2010, according to age and gender.

VÍ DỤ 4: bài mẫu chi tiết bạn xem tại đây nhé.

ĐỀ THI:

The chart below shows the percentage of households in owned and rented accommodation in England and Wales between 1918 and 2011.

PHẦN TỪ/CỤM TỪ ĐỒNG NGHĨA:

  • shows → compares
  • the percentage of → the proportion of
  • households → families
  • between 1918 and 2011 → over a 93-year period (1918 – 2011)

PHẦN MỞ BÀI MẪU:

The bar chart compares the proportion of families who owned and rented accommodation in England and Wales over a 93-year period (1918 – 2011).

VÍ DỤ 5: bài mẫu chi tiết bạn xem tại đây nhé.

ĐỀ THI:

The table below shows key data on the demographics of four different countries.

PHẦN TỪ/CỤM TỪ ĐỒNG NGHĨA:

  • shows key data on → gives information about
  • the demographics → population, GDP per capita and average life expectancy
  • of four different countries → of four different nations

PHẦN MỞ BÀI MẪU:

The table gives information about population, GDP per capita and average life expectancy of four different nations.

Mong rằng bài viết sẽ hữu ích với bạn nhé.

4.8/5 - (5 bình chọn)

1 bình luận về “Viết mở bài IELTS Writing Task 1”

  1. Em cảm ơn chị về phần chia sẻ rất chi tiết và hữu ích về cách học paraphrase mở bài trong Task 1. Đúng phần em đang loay hoay chưa biết làm thế nào ạ ^ ^

    Trả lời

Viết một bình luận

facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
mail-icon