5 cấu trúc paraphrase quan trọng trong Writing Task 2

2 Comments

Photo of author

By Nguyễn Huyền

Trong bài viết này, Huyền sẽ chia sẻ 5 cấu trúc paraphrase trong Writing Task 2 rất quan trọng và cần thiết cho bất kỳ ai đang ôn luyện IELTS Writing. 5 cấu trúc này có liên quan trực tiếp đến khoảng 4 dạng câu hỏi trong đề thi IELTS Writing Task 2, do đó các bạn hãy phân tích các cấu trúc thật kỹ để áp dụng vào bài nhé.

5 cấu trúc paraphrase trong Writing Task 2

Cấu trúc 1 – Ảnh hưởng

♦♦♦ Ảnh hưởng xấu/ tiêu cực

Ví dụ, khi muốn nói hút thuốc có ảnh hưởng xấu lên sức khỏe con người, ta sẽ nói như sau:

→ Smoking is bad for people’s health.

Tuy nhiên dùng “is bad for” thì có vẻ đơn giản và có thể không ghi điểm tốt trong tiêu chí Lexical Resources, bây giờ ta cần paraphrase cụm từ này để ghi điểm cao hơn. Ta sẽ paraphrase như sau:

→ Smoking has a negative impact on people’s health.

  • Ta có thể thay “negative” bằng các từ “adverse” (lưu ý adverse đi với “an”), “severe“, “harmful“, “detrimental” → đều có nghĩa là tiêu cực, có hại.
  • Ta có thể thay “impact” bằng effect.

Như vậy khi muốn nói X có ảnh hưởng xấu lên Y, ta có rất nhiều cách nói:

X has a/an +  adverse/negative/severe/harmful/detrimental + impact/effect + on Y

♦♦♦ Ảnh hưởng tốt/ tích cực:

Tương tự như vậy, khi muốn nói X có ảnh hưởng tốt lên Y, ta có thể nói:

X has a + positive/beneficial + impact/effect on Y

Ví dụ: Việc tập thể dục đều đặn có ảnh hưởng tốt lên sức khỏe.

→ Taking regular exercise has a beneficial effect on health.

Cấu trúc 2 – Nguyên nhân

Khi muốn nói “Một trong những nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường là việc đốt nhiên liệu hóa thạch “, ta có thể nói như sau:

→ One of the primary causes of environmental pollution is the burning of fossil fuels.

Ngoài cách nói như trên, ta có những cách parahrase như sau:

  • The burning of fossil fuels causes environmental pollution.
  • The burning of fossil fuels leads to environmental pollution.
  • Environmental pollution is caused by the burning of fossil fuels.
  • Environmental pollution is a result of the burning of fossil fuels.

Từ vựng

  • cause(v): gây ra
  • lead to: dẫn tới
  • to be caused by: bị gây ra bởi
  • to be a result of: là hệ quả/ kết quả của việc gì

Vậy khi muốn nói X gây ra Y, ta có những cách nói sau:

  • X causes Y.
  • X leads to Y.
  • Y is caused by X.
  • Y is a result of X.
  • One of the primary causes of Y is X.

Cấu trúc 3 – Giải pháp

Ví dụ, khi muốn nói: Chính phủ nên khuyến khích người dân đi phương tiện công cộng hơn là xe hơi, ta nói như sau:

→ The government should encourage people to use public transport instead of their own cars.

Câu trên, ta dùng cấu trúc với “should”. Ngoài ra, ta còn có những cách paraphrase rất hay như sau:

  • It is important for the government to encourage people to use public transport instead of their own cars.
  • It is necessary for the government to encourage people to use public transport instead of their own cars.
  • One solution would be for the government to encourage people to use public transport instead of their own cars.
  • People should be encouraged to use public transport instead of their own cars. (Bị động)

Vậy là khi muốn đề xuất giải pháp cho một vấn đề nào đó, ta có các cấu trúc sau:

  • The government/ people/… +  should + V (nguyên mẫu)
  • It is important for + the government/ people/.. + to + V (nguyên mẫu)
  • It is necessary for + the government/ people/.. + to + V (nguyên mẫu)
  • One solution would be for +  the government/ people/.. + to + V (nguyên mẫu)
  • Dùng cấu trúc bị động

Cấu trúc 4 – Ý kiến cá nhân

Khi muốn nêu ý kiến cá nhân trong bài, ta có những cách sau:

  • I personally believe/ think that…
  • I would argue that…
  • In my opinion,…
  • From my point of view,…
  • It is my opinion that…
  • I am of the opinion that…

Cấu trúc 5 – Lợi ích & Hạn chế

♦♦♦ Lợi ích

Ví dụ, khi muốn nói việc xem TV có nhiều lợi ích, ta có những cách nói như sau:

  • Watching TV has a wide range of benefits.
  • Watching TV has many advantages.
  • Watching TV has a variety of beneficial effects.

Vậy là khi muốn nói X có nhiều lợi ích, ta có cấu trúc sau:

X has + a wide range of / many/ a variety of/ a lot of + benefits/ advantages/ beneficial effects.

♦♦♦ Hạn chế/ Bất lợi

Tương tự như vậy, khi ta muốn nói X có nhiều hạn chế, ta có cấu trúc sau:

X has + a wide range of / many/ a variety of/ a lot of + drawbacks/ disadvantages/ negative effects.

Trên đây chính là 5 cấu trúc paraphrase trong Writing Task 2 rất cần thiết và quan trọng. Các bạn hãy ghi chú lại để áp dụng vào các bài tập nhé.

Mong rằng bài viết này hữu ích đối với bạn. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào xin hãy comment bên dưới nhé.

>>> Tổng hợp 37 bài mẫu IELTS Writing Task 2 – dịch từ chi tiết

4.7/5 - (19 bình chọn)

2 bình luận về “5 cấu trúc paraphrase quan trọng trong Writing Task 2”

  1. Cảm ơn chị rất nhiều!
    Em đang mong lung, không biết bắt đầu từ đâu để viết được task 2.
    Từ nhưng bài viết cho người bắt mới bắt đầu trên Youtube.
    Sau đó e đã tìm đến được các cách parapharase tuyệt vời này.
    Hy vọng chi có thật nhiều sức khỏe và thành công trong con đường IELTS đầy khó khăn này.
    Thanks vì những bài viết hay của chị.

    Trả lời
    • Dạ ui Team thay mặt cô Huyền cảm ơn anh đã tin tưởng và ủng hộ cho IELTS Nguyễn Huyền ạ.
      Dạ Team hi vọng những gì mà cô Huyền đã chia sẻ sẽ hữu ích và tạo thêm động lực học cho mình anh nhé.
      Team chúc anh học tốt và đạt được mục tiêu đặt ra ạ <3

      Trả lời

Viết một bình luận

facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
mail-icon