Từ vựng IELTS chủ đề WORK – bài mẫu chi tiết

5 Comments

Photo of author

By Nguyễn Huyền

Sau đây là tổng hợp từ vựng IELTS chủ đề Work – gồm các cụm từ, collocations, phrasal verbs, idioms hay chủ đề Work mà bạn có thể áp dụng vào các bài IELTS WritingIELTS Speaking.

Từ vựng IELTS chủ đề Work

  • work productivity: năng suất làm việc
  • a nine-to-five job: công việc giờ hành chính
  • poor work performance: hiệu suất làm việc kém
  • sick leave: nghỉ phép vì bệnh
  • professional work environment: môi trường làm việc chuyên nghiệp
  • to get a well-paid job: có được 1 công việc được trả lương tốt
  • to earn a high salary: có được mức lương cao
  • job satisfaction: sự hài lòng khi làm việc
  • to work long hours: làm việc nhiều giờ
  • to limit work hours: giới hạn giờ làm việc
  • to suffer from various health issues: mắc các vấn đề về sức khỏe
  • low productivity: năng suất thấp
  • a case in point: 1 ví dụ điển hình
  • to frequently feel exhausted: thường xuyên cảm thấy kiệt sức
  • to make more errors at work: sai sót nhiều hơn tại sở làm
  • to have serious consequences for …: gây ra hậu quả nặng nề cho…
  • busy work schedules: lịch trình công việc bận rộn
  • to be self-employed: tự làm chủ
  • to pursue a career: theo đuổi sự nghiệp
  • to learn various skills and experience: học được những kỹ năng và kinh nghiệm

Từ vựng Work from home

  • to provide us with flexibility and convenience: cung cấp cho chúng ta sự linh hoạt và tiện lợi
  • do not need to go to the office on a daily basis: không cần tới công sở hàng ngày
  • to save a large amount of time commuting back and forth to work: tiết kiệm 1 lượng lớn thời gian đi lại
  • to have the freedom to choose where and when they want to work: có sự tự do lựa chọn nơi đâu và khi nào họ muốn làm việc
  • to require high levels of discipline and commitment: đòi hỏi mức độ kỷ luật và cam kết cao
  • to have no supervision and restrictions: không có sự giám sát hay hạn chế nào
  • might experience feelings of loneliness and isolation sometimes: thỉnh thoảng có thể trải qua cảm giác cô đơn và đơn độc
  • to easily get distracted by things like movies/ online games/…: dễ dàng bị sao nhãng bởi các thứ như phim, games online
  • cannot concentrate entirely on their work: không thể hoàn toàn tập trung vào công việc
  • to negatively affect their work performance and productivity: ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu suất làm việc
  • to be difficult to develop social skills (communication, teamwork skills,…): khó phát triển các kỹ năng xã hội (kỹ năng giao tiếp, làm việc đội nhóm,…)
  • to have less chance to interact and communicate directly with their colleagues and clients: có ít cơ hội tương tác và giao tiếp trực tiếp với đồng nghiệp và khách hàng

Bài mẫu IELTS chủ đề Work

People tend to work longer hours nowadays. Working long hours has a negative effect on themselves their families and the society so working hours should be restricted. Do you agree or disagree?

Working longer hours is getting more common in today’s society. I personally believe that this trend not only has a severe impact on the workers themselves, but also on their families and the community as a whole. Therefore, I totally agree with the idea of limiting working hours.

A few decades ago, a person normally worked an average of eight hours per day. Average daily working hours in recent years, however, have significantly increased to ten or even fourteen. This, in my opinion, adversely affects employees’ health and productivity. For example, people who spend longer at work are more likely to suffer from various health issues, ranging from fatigue to more serious problems like anxiety disorders or even stroke . Failing health leads to more sick leave , poor work performance and low productivity. My cousin is a case in point. Working nearly twelve hours on a daily basis, he frequently feels exhausted and makes more errors at work than he used to.

I also think that extended hours of work has serious consequences for families and communities . At the family level, busy work schedules prevent people from taking frequent family trips or even just having meals together. Relationships among members are greatly weakened if they cannot make time for each other. In terms of community life, overworked people do not devote time to voluntary activity that brings benefits for their society. My uncle, for example, hardly has time for local community service projects such as conservation work or working with a charity because he works more than sixty hours per week.

In conclusion, I would argue that working time should be reduced since the frequency of long working hours exerts an adverse effect on employees, their family bonds and their community.
(293 words, written by Nguyen Huyen)

Trên đây chính là các từ vựng IELTS chủ đề Work rất hay, các bạn có thể ghi chú lại và phân tích bài mẫu để hiểu thêm về cách dùng của các từ này nhé.

>>> Từ vựng và Ý tưởng cho 100 đề IELTS Writing

4.6/5 - (16 bình chọn)

5 bình luận về “Từ vựng IELTS chủ đề WORK – bài mẫu chi tiết”

  1. em hỵ vọng cô update nhiều bài mẫu của nhiều hơn nữa, e học được nhiều thứ từ Cô về từ vựng và idea cô, Nó rất phù hợp với em

    Trả lời

Viết một bình luận

facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
mail-icon