30 Day IELTS Listening Challenge Day 29

No Comments

Photo of author

By Nguyễn Huyền

AUDIO

ĐỀ

Bạn có thể tua tới phút 1:45 để nghe phần bài chính nhé (trước đó là hướng dẫn và ví dụ).

Questions 1-5

Complete the notes.

Write NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR NUMBERS for each answer.

Basic Details of Project

Example

Pre-phase

involves selecting rooms & 1……………
Phase 1:time needed: 3 days

staff involved: Jenna, Marco, & 2……………

Phase 2:time needed: 3……………

staff involved: 4……………, with assistance from 5……………

 

Questions 6-10

Choose the correct letter, AB, or C.

6. The main form of data collection will be

  1. questionnaires.
  2. Internet polling.
  3. face-to-face interviews.

7. To finish in time, the staff will have to

  1. work late.
  2. come in early.
  3. take some work home.

8. The final report will contain

  1. three appendices.
  2. material from the company website.
  3. a supplementary booklet.

9. The final report will be handed in on the

  1. 5th.
  2. 15th.
  3. 25th.

10. At the end, there will be

  1. an office party.
  2. a restaurant dinner.
  3. presents for all involved.

ANSWER KEY

1. equipment2. Fred3. 6/six days4. Mike5. Leo
6. C7. A8. C9. B10. C

 

DỊCH ĐỀ

Câu hỏi 1-5

Hoàn thành các ghi chú.

Viết KHÔNG QUÁ HAI TỪ VÀ/HOẶC CON SỐ cho mỗi câu trả lời.

Thông tin cơ bản của dự án

Ví dụ

Giai đoạn trước

liên quan đến việc chọn phòng & 1……………
Giai đoạn 1:thời gian cần thiết: 3 ngày

nhân viên tham gia: Jenna, Marco, & 2……………

Giai đoạn 2:thời gian cần thiết: 3……………

nhân viên tham gia: 4……………, với sự hỗ trợ từ 5……………

Câu hỏi 6-10

Chọn chữ cái đúng, AB hoặc C.

6. Hình thức thu thập dữ liệu chính sẽ là

  1. bảng câu hỏi.
  2. thăm dò ý kiến ​​trên Internet.
  3. phỏng vấn trực tiếp.

7. Để hoàn thành đúng hạn, nhân viên sẽ phải

  1. đi làm muộn.
  2. đến sớm.
  3. mang một số công việc về nhà.

8. Báo cáo cuối cùng sẽ bao gồm

  1. ba phụ lục.
  2. tài liệu từ trang web của công ty.
  3. một cuốn sách bổ sung.

9. Báo cáo cuối cùng sẽ được nộp vào ngày

  1. ngày 5.
  2. ngày 15.
  3. ngày 25.

10. Cuối cùng sẽ có

  1. một bữa tiệc văn phòng.
  2. một bữa ăn tối tại nhà hàng.
  3. quà tặng cho tất cả những người tham gia.

 

TRANSCRIPT

You will hear two colleagues, Marcus and Ella, discussing a work project.Bạn sẽ nghe hai đồng nghiệp, Marcus và Ella, thảo luận về một dự án công việc.
Marcus: Okay, Ella. As you know, the deadline for this project is the end of the month, so we’d better plan it well.Marcus: Được rồi, Ella. Như bạn đã biết, thời hạn của dự án này là cuối tháng, vì vậy chúng ta nên lên kế hoạch thật tốt.
Ella: Yes, I’ve already been thinking along those lines, and I’ve decided we should divide this project into three phases: the Pre-phase (Example), then Phase 1, and then Phase 2, with strict deadlines involved for each one.Ella: Vâng, tôi cũng nghĩ vậy và tôi đã quyết định chúng ta nên chia dự án này thành ba giai đoạn: Pre-phase (Giai đoạn trước) (Ví dụ), sau đó là Giai đoạn 1 (Phase 1), và sau đó là Giai đoạn 2 (Phase 2), với các thời hạn nghiêm ngặt liên quan đến mỗi giai đoạn.
Marcus: Given that we have to finish this quickly, that sounds good. Tell me more.Marcus: Vì chúng ta phải hoàn thành việc này nhanh chóng, nghe có vẻ được đấy. Nói cho tôi biết thêm đi.
Ella: The Pre-phrase is the simplest. We just need to allocate a space or a place to do our planning, and this space will need to be quite big.Ella: Pre-phrase là đơn giản nhất. Chúng ta chỉ cần phân bổ một không gian hoặc một nơi để lập kế hoạch của mình và không gian này sẽ cần phải khá lớn.
Marcus: Sure, [Q1] and we have to decide on the equipment needed as well. Remember the last project, when we didn’t have enough projectors to present our ideas? We lost lots of time there.Marcus: Chắc chắn rồi, [Q1] và chúng ta cũng phải quyết định trang bị cần thiết nữa. Bạn có nhớ dự án trước, khi chúng ta không có đủ máy chiếu để trình bày ý tưởng của mình không? Chúng ta đã mất rất nhiều thời gian ở đó.
Ella: Yes, that was a bad start. That’s why, after the Pre-phase is finished, I’ve allocated a mere three days for Phase One.Ella: Uh, đó là một khởi đầu tồi tệ. Đó là lý do tại sao, sau khi Pre-phase kết thúc, tôi chỉ dành ba ngày cho Phase 1.
Marcus: That will involve drawing the plans. We’ll need Jenna to help us.Marcus: Điều đó sẽ liên quan đến việc vẽ các kế hoạch. Chúng ta sẽ cần Jenna giúp chúng ta.
Ella: And Marco.Ella: Và Marco.
Marcus: Yes, but not Susan. Susan is just far too busy to participate, as much as I’d like her in the team.Marcus: Uh, nhưng không phải Susan. Susan quá bận rộn, dù tôi rất muốn cô ấy tham gia.
Ella: [Q2] Let’s just take Fred instead. He’ll do.Ella: [Q2] Thay vào đó hãy chọn Fred. Anh ấy sẽ tham gia đó.
Marcus: Sure. Fred’s not as experienced as Greg, but I agree, he’ll do fine for this job.Marcus: Chắc chắn rồi. Fred không có nhiều kinh nghiệm như Greg, nhưng tôi đồng ý, anh ấy sẽ làm tốt công việc này.
Ella: Then it’s straight into Phase 2, collecting, collating, analysing, and preparing the final report.Ella: Sau đó, chuyển thẳng sang Phase 2, thu thập, đối chiếu, phân tích và chuẩn bị báo cáo cuối cùng.
Marcus: [Q3] Can we do that in five days?Marcus: [Q3] Chúng ta có thể làm điều đó trong năm ngày không?
Ella: I think that’s optimistic, which is why I scheduled six.Ella: Tôi nghĩ như vậy lạc quan ak, đó là lý do tại sao tôi đã lên lịch sáu ngày.
Marcus: That’s almost a week! Do we have that much time?Marcus: Đó là gần một tuần! Chúng ta có nhiều thời gian không?
Ella: We do, and with the right people, six days should see the job done.Ella: Chúng ta có đó, và với đúng người, sáu ngày sẽ hoàn thành công việc thôi.
Marcus: Who are the people for this phase? Arthur and Rob, right?Marcus: Ai là người chịu trách nhiệm giai đoạn này vậy? Arthur và Rob, phải không?
Ella: No, [Q4] Arthur’s got other things to do, and Rob’s on leave, so Mike alone will be the main man on this part. He’s done it before, so it should be fine. But he may need some help with the smaller tasks. Someone who is good with detail and procedures.Ella: Không, [Q4] Arthur có việc khác phải làm, và Rob thì đang nghỉ phép, vì vậy Mike một mình sẽ là nam chính đảm nhiệm trong phần này. Anh ấy đã làm việc này trước đây, vì vậy mọi thứ sẽ ổn thôi. Nhưng anh ấy có thể cần một số trợ giúp với các nhiệm vụ nhỏ hơn. Một người giỏi về chi tiết và thủ tục.
Marcus: Hmmm. [Q5] Peter’s not free at the moment, so I can arrange Leo to chip in some time and advice. Leo’s very useful, particularly under pressure. And that’s everything sorted! Well done Ella. This report should certainly be ready in time.Marcus: Hừm. [Q5] Hiện tại Peter không rảnh, vì vậy tôi có thể sắp xếp Leo đến tham gia một thời gian và đưa ra lời khuyên. Leo rất hữu ích, đặc biệt là làm việc dưới áp lực cao. Vậy là mọi thứ ok rồi đó! Làm tốt lắm Ella. Báo cáo này chắc chắn được hoàn thành trong thời gian.
Marcus: Okay, Ella, you’ve done a good job with the basic timeframe of this project, but what about specifics?Marcus: Được rồi, Ella, bạn đã làm rất tốt với khung thời gian cơ bản của dự án này, nhưng còn chi tiết cụ thể thì sao nhỉ?
Ella: What sort of specifics?Ella: Loại chi tiết cụ thể nào cơ?
Marcus: Well, things like information gathering. Are we going to use questionnaires like we did last time?Marcus: Chà, những thứ như thu thập thông tin. Chúng ta sẽ sử dụng bảng câu hỏi như lần trước chứ nhỉ?
Ella: I was thinking of using the Internet to ask people to give their views, but you often get such silly responses when you do that. [Q6] I’m of the view that the best way to find out things is to ask people directly, so that’s what we’ll do.Ella: Tôi đã nghĩ đến việc sử dụng Internet để yêu cầu mọi người đưa ra quan điểm của họ, nhưng bạn thường nhận được những phản hồi ngớ ngẩn. [Q6] Tôi cho rằng cách tốt nhất để tìm hiểu mọi thứ là hỏi trực tiếp mọi người, vì vậy đó là những gì chúng ta sẽ làm.
Marcus: Okay, but that will take longer. We’ll probably even have to do some of the work at home.Marcus: Được, nhưng sẽ mất nhiều thời gian hơn. Chúng ta thậm chí có thể phải làm một số công việc ở nhà.
Ella: No, [Q7] I don’t think so, as long as we stay back at work for some afterhours meetings.Ella: Không, [Q7] tôi không nghĩ vậy, miễn là chúng ta ở lại làm việc họp mặt là được.
Marcus: Well, that’s better than coming in early. No one functions well in the morning. Also, the final report will need at least two appendices.Marcus: Chà, thế thì tốt hơn là đến sớm. Không ai làm việc hiệu quả vào buổi sáng cả. Ngoài ra, báo cáo cuối cùng sẽ cần ít nhất hai phụ lục.
Ella: Not only that, [Q8] we’ll have to attach a small booklet to the end, containing printouts of the relevant parts from all the foreign websites we accessed.Ella: Không những thế, [Q8] chúng ta sẽ phải đính kèm một tập sách nhỏ ở cuối, chứa các bản in của các phần liên quan từ tất cả các trang web nước ngoài mà chúng ta đã truy cập.
Marcus: That will take even more time. Are you sure we can meet this deadline?Marcus: Điều đó sẽ còn mất nhiều thời gian hơn nữa. Bạn có chắc là chúng ta có thể đáp ứng thời hạn này không?
Ella: Yep, I’ve worked it all out, and I’m confident we can do it. Phase 1 should be finished by the 5th, leaving Phase 2 to begin about the 8th or 9th. Now, there’s a public holiday on the 10th, [Q9] meaning that everything should be able to be submitted on the 15th, and after that, we can relax, and celebrate on the 25th when the Design Division gives us approval to go ahead.Ella: Chắc chứ, tôi đã tính toán cả rồi và tôi tin rằng chúng ta có thể làm được. Phase 1 sẽ kết thúc vào ngày 5, còn Phase 2 bắt đầu vào khoảng ngày 8 hoặc 9. Bây giờ, có một ngày nghỉ lễ vào ngày 10, [Q9] nghĩa là mọi thứ sẽ có thể được gửi đi vào ngày 15, và sau đó, chúng ta có thể thư giãn và ăn mừng vào ngày 25 khi Bộ phận thiết kế chấp thuận cho chúng ta tiếp tục.
Marcus: Hah, you’re assuming that the Design Division will approve this, and that’s not guaranteed at all.Marcus: Hah, bạn đang cho rằng Bộ phận Thiết kế sẽ phê duyệt bản báo cáo và điều đó không được đảm bảo chút nào.
Ella: Oh come on Marcus, be positive. You know this should be approved—in fact, I’m even planning the celebration when this is all over.Ella: Oh thôi nào Marcus, lạc quan lên đi. Bạn biết bản báo cáo này nên được chấp thuận mà – trên thực tế, tôi thậm chí còn lên kế hoạch tổ chức lễ kỷ niệm khi mọi việc kết thúc cơ.
Marcus: Oh yeah, what’s on the agenda, then?Marcus: Ồ yeah, vậy thì ta cần thảo luận những gì nào?
Ella: Well, we definitely don’t want a party in the office, do we? We’ll want to get away from this place, and we’re all too busy with our own lives and families to find a mutual time free for a dinner party, [Q10] so I thought we’d just buy some nice expensive gifts for everyone who participated. We can just give these to the people here in the office.Ella: Chà, chúng ta chắc chắn không muốn tổ chức tiệc trong văn phòng phải không? Chúng ta sẽ muốn rời khỏi nơi này, và tất cả chúng ta đều quá bận rộn với cuộc sống riêng và gia đình của mình để có thể dành thời gian rảnh rỗi cho nhau để tổ chức một bữa tiệc tối, [Q10] vì vậy tôi nghĩ chúng ta chỉ nên mua một vài món quà đẹp và đắt tiền cho tất cả những người đã tham gia. Chúng ta chỉ có thể tặng những thứ này cho những người ở đây trong văn phòng.
Marcus: That sounds fine to me, but make sure they’re not too expensive. The Budget Department will never approve the cost.Marcus: Điều đó nghe có vẻ ổn đó, nhưng hãy đảm bảo rằng chúng không quá đắt. Phòng Ngân sách sẽ không bao giờ phê duyệt chi phí.
Ella: Don’t worry; I know how much I can get away with.Ella: Đừng lo; Tôi biết tôi có thể thương thảo được bao nhiêu mà.
Marcus: Alright. I’ll leave that with you.Marcus: Được rồi. Tôi sẽ bạn làm phần đó.

 

VOCAB

schedule /ˈʃedjuːl/ (v): lên lịch

to arrange for something to happen at a particular time

Ex. to arrange for something to happen at a particular time

chip in: tham gia

to join in or interrupt a conversation; to add something to a conversation or discussion

Ex. Pete and Anne chipped in with suggestions.

directly /daɪˈrektli/ (adv):một cách trực tiếp

without stopping or changing direction

Ex. The path leads directly to the river.

booklet /ˈbʊklət/ (n): tập sách

a small thin book with a paper cover that contains information about a particular subject

Ex. I had to refer to the instruction booklet.

submit /səbˈmɪt/ (v): gửi đi

to give a document, proposal, etc. to somebody in authority so that they can study or consider it

Ex. Completed projects must be submitted by 10 March.

participate /pɑːˈtɪsɪpeɪt/ (v): tham gia

to take part in or become involved in an activity

Ex. Anyone who wishes to participate is welcome.

 

Nguồn bài nghe: Actual test Vol 6 Sec 1 Test 5

⇐ TRỞ LẠI TRANG THỬ THÁCH 

Với những bạn mới học IELTS Listening và cần khóa học luyện theo dạng bài bạn có thể tham khảo khóa học IELTS Listening Online cơ bản nhé. Còn với những bạn đang trong giai đoạn luyện đề với mục tiêu IELTS Listening 7+ bạn có thể tham khảo khóa luyện đề 3 giai đoạn – với bài tập theo dạng → theo Part → Full test kèm dịch đề, đáp án, từ vựng chi tiết nhé.

[products ids=”6842″]
[products ids=”20914″]

5/5 - (4 bình chọn)

Viết một bình luận

facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
mail-icon