IELTS Speaking Part 3 – Chủ đề Business

No Comments

Photo of author

By Nguyễn Huyền

Dưới đây là một vài ý tưởng và từ vựng cho câu hỏi thuộc chủ đề Business mà Huyền đọc các bài báo rồi ghi chú lại trong quá trình tự học tại nhà. Mong rằng bài viết hữu ích với bạn nhé.

Why do some people want to start their own business?

Một số câu dẫn:

  • the biggest motivator for people to become entrepreneurs is the fact that,…: Động lực lớn nhất để mọi người trở thành doanh nhân là sự thật rằng …
  • a reason why employees decide that starting a business is right for them is the fact that …: một lý do tại sao nhân viên quyết định rằng bắt đầu kinh doanh là phù hợp với họ là thực tế rằng …
  • …is another factor in employees’ decisions to take on a new career as an entrepreneur: … là một yếu tố khác trong quyết định của nhân viên để đảm nhận một sự nghiệp mới với vai trò là một doanh nhân.

Lý do:

  • many factors → drive people to start a business/ strike out on their own/ start their own business: nhiều yếu tố → thúc đẩy mọi người bắt đầu kinh doanh / tự mình khởi nghiệp / bắt đầu kinh doanh riêng
  • have a successful business → bring a feeling of accomplishment and pride: có một doanh nghiệp thành công → mang lại cảm giác hoàn thành được một điều gì đó và cảm giác tự hào
  • want to be their own boss/ independent/ work for themselves: muốn trở thành ông chủ của riêng họ / độc lập / làm việc cho chính họ
  • to be tired of being told what to do: mệt mỏi với việc bị sai bảo phải làm gì
  • income potential: have the opportunity to earn unlimited income based on their own efforts.(working for a company → income may be limited by a salary structure): tiềm năng thu nhập: có cơ hội kiếm thu nhập không giới hạn dựa trên nỗ lực của chính họ (làm việc cho một công ty → thu nhập có thể bị giới hạn bởi cơ cấu lương)
  • allow people to make a living while pursuing something for which they have a strong passion → find more enjoyment and fulfillment: cho phép mọi người kiếm sống trong khi theo đuổi thứ gì đó mà họ có niềm đam mê mãnh liệt → tìm thấy sự thích thú và thỏa mãn hơn
  • to be tired of the 9-to-5 grind → leave the corporate world and enter into a more flexible lifestyle (work a more flexible schedule, spend more time with family and friends): mệt mỏi với công việc hành chính 9h sáng tới 5h chiều → rời khỏi thế giới công ty và bước vào một lối sống linh hoạt hơn (làm việc theo lịch trình linh hoạt hơn, dành nhiều thời gian hơn cho gia đình và bạn bè)
  • to be free to change their work process (not restricted by having to follow a set work methodology): được tự do thay đổi quy trình làm việc của họ (không bị hạn chế bởi phải tuân theo một phương pháp làm việc đã định sẵn)

Are there any disadvantages to running a business?

  • financial risk: rủi ro tài chính
  • put into the business their personal savings: dồn hết vào kinh doanh tiền tiết kiệm cá nhân của họ
  • give up secure employment to start their own firm: từ bỏ việc làm an toàn để bắt đầu công ty riêng của họ
  • take out a loan when starting a business(be in debt from day one): vay tiền khi bắt đầu kinh doanh (mắc nợ từ ngày đầu tiên)
  • no guarantee, no job security (not having a consistent paycheck): không đảm bảo, không có sự bảo đảm trong công việc (không có mức lương ổn định)
  • no guarantee of a steady paycheck: không đảm bảo mức lương ổn định
  • work for a company → be paid by the hour or get a monthly salary: làm việc cho một công ty → được trả theo giờ hoặc nhận tiền lương hàng tháng
  • start a business → require a time commitment: bắt đầu kinh doanh → yêu cầu một sự cam kết về thời gian
  • work long hours (12 – 16 hours a day): làm việc nhiều giờ (12 – 16 giờ một ngày)
  • will likely work nights, weekends and holidays: sẽ có khả năng làm việc đêm, cuối tuần và ngày lễ
  • difficult to switch off thinking about your business 24/7: khó mà dập tắt việc suy nghĩ về doanh nghiệp của bạn 24/7
  • a 9-5 job → at the end of the day → you can leave your problems at the office: việc hành chính 9-5 → vào cuối ngày → bạn có thể để lại vấn đề của mình tại văn phòng (giải quyết sau)
  • stress and health issues: căng thẳng và các vấn đề sức khỏe
  • deal with + manage people(employees, clients, consultants,…): làm việc với + quản lý con người (nhân viên, khách hàng, chuyên gia tư vấn, …)
  • work for a company → have a pension scheme: làm việc cho một công ty → có chế độ lương hưu
  • run your own business → have to make your own arrangement: điều hành doanh nghiệp của riêng bạn → phải tự sắp xếp các vấn đề đó

What are the most important qualities that a good business person needs? Why is that?

discipline: sự kỷ luật

  • disciplined to take steps every day toward the achievement of their objectives: kỷ luật để thực hiện các bước mỗi ngày hướng tới việc đạt được mục tiêu của họ
  • make themselves do what they should do, when they should do it, whether they feel like it or not (waking up early in the morning, not eating out,…): bắt mình phải làm những gì họ nên làm, khi nào họ nên làm, dù họ có thích hay không (thức dậy sớm vào buổi sáng, không đi ăn ngoài, …)
  • successful entrepreneurs make a habit of doing the thing that failures don’t like to do → successful people don’t like to do but they do them anyways → they realize that this is the price they must pay for the success they desire: các doanh nhân thành công tạo thói quen làm những điều mà những người thất bại không thích làm → người thành công cũng không thích làm nhưng họ vẫn làm → họ nhận ra rằng đây là cái giá họ phải trả cho thành công mà họ mong muốn

persistense: sự kiên định

  • the courage to persist in the face of adversity and disappointment → guarantee your success: sự can đảm để kiên trì đối mặt với nghịch cảnh và thất vọng → đảm bảo thành công của bạn

Tải bản PDF: Tại đây

>>> Khóa học IELTS Speaking Online

5/5 - (2 bình chọn)

Viết một bình luận

facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
mail-icon