Bài mẫu Writing Task 2 – Topic Health

3 Comments

Photo of author

By Nguyễn Huyền

Trước khi xem bài mẫu Writing Task 2 Topic Health này, các bạn hãy xem bài viết Cách viết mở bài trong IELTS Writing Task 2 trong 5 phút dạng Discuss and Opinion nhé, vì bài mẫu của chúng ta hôm nay cũng thuộc dạng này.

Huyền cũng đã làm riêng 2 video (Video 1, Video 2) chia sẻ rất chi tiết cách làm dạng bài này như thế nào, các bạn có thể xem 2 video đó để hiểu rõ các bước làm từng đoạn mở bài, thân bài và kết bài cho dạng discuss and opinion nhé.

Bài mẫu Writing Task 2 – Topic Health

Some people say that the best way to improve public health is by increasing the number of sports facilities. Others, however, say that this would have little effect on public health and that other measures are required. Discuss both these views and give your own opinion.

Dịch đề: Một số người nói rằng cách tốt nhất để cải thiện sức khỏe cộng đồng là tăng số lượng các trang thiết bị thể thao. Tuy nhiên, một số người khác lại nói rằng việc này hầu như không có tác động gì lên sức khỏe cộng đồng và cần phải có các biện pháp khác. Thảo luận cả hai quan điểm và đưa ra ý kiến của bạn.

Sau khi xem xong 2 video hướng dẫn cách giải chi tiết về dạng đề này và có thêm quyển Ebook Ý tưởng & Từ vựng cho 100 đề IELTS Writing, thì việc lập dàn ý và nghĩ ý tưởng không còn khó khăn nữa! Từ đó, việc viết bài cũng nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Outline

Mở bài: Paraphrase lại đề và nêu ý kiến bạn đồng ý với quan điểm nào? (Trong bài mẫu, Huyền đồng ý với nhóm thứ 2)

Thân bài 1: Nêu lý do tại sao 1 số người nghĩ rằng cách tốt nhất để cải thiện sức khỏe cộng đồng là tăng số lượng các trang thiết bị thể thao.

Thân bài 2: Nêu lý do tại sao bạn nghĩ rằng việc này hầu như không có tác động gì lên sức khỏe cộng đồng và cần phải có các biện pháp khác.

Kết bài: Paraphrase lại mở bài là xong.

Nghĩ ý tưởng & từ vựng cho thân bài

Các cụm từ hay được gạch chân và in đậm

Body 1:  Reasons why some people say that the best way to improve public health is by increasing the number of sports facilities.

  • people’s health has been greatly enhanced thanks to participation in sports facilities
  • the increasing popularity of gym classes or sports clubs gives people more chances to improve their health.
  • example: more yoga classes → more people would take part in this physical activity.

Body 2: Reasons why I think this would have little effect on public health and that other measures are required.

  • many people who paid for an annual gym membership failed to go entirely after just one month → increasing the provision of sports amenities would have little impact on public health
  • it is more important to educate citizens about basic health awareness.
  • example: when a child knows more about the adverse effects of smoking → be less likely to smoke

Dịch ý tưởng & từ vựng

Thân bài 1: Lý do tại sao một số người nói rằng cách tốt nhất để cải thiện sức khoẻ cộng đồng là tăng số cơ sở thể thao.

  • sức khoẻ con người đã được nâng cao rất nhiều nhờ việc tham gia vào các cơ sở thể dục thể thao
  • sự phổ biến ngày càng tăng của các lớp tập thể dục thể thao hoặc các câu lạc bộ cung cấp cho người dân nhiều cơ hội để cải thiện sức khỏe của họ.
  • ví dụ: nhiều các lớp học yoga → nhiều người sẽ tham gia hoạt động này

Thân bài 2: Lý do tại sao tôi nghĩ rằng điều này sẽ có ít ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và nên có các biện pháp khác.

  • nhiều người đã trả tiền cho thẻ thành viên phòng tập thể dục trong 1 năm nhưng lại không thể đi tập đầy đủ và đã nghỉ sau một tháng tham gia → việc tăng cường cung cấp các tiện nghi thể thao sẽ có ít ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng
  • điều quan trọng hơn là giáo dục công dân về nhận thức về sức khoẻ cơ bản.
  • Ví dụ: khi một đứa trẻ biết nhiều hơn về những tác động bất lợi của việc hút thuốc → ít có khả năng hút thuốc hơn

Áp dụng Ouline và Ý tưởng & Từ vựng trên để hoàn thành bài viết

It is argued that providing more sports centres or health clubs would be the most effective method for improving public health. From my point of view, however, proper health education would be a better measure.

On one hand, people’s health has been greatly enhanced thanks to participation in sports facilities. It is an undeniable fact that fitness levels are increased by taking part in physical activities such as doing daily exercise or playing sports. Therefore, the increasing popularity of gym classes or sports clubs gives people more chances to improve their health. After a hard day at work, many residents in my neighbourhood attend evening yoga classes in order to keep fit and stay healthy.

On the other hand, I would argue that increasing the provision of sports amenities would have little impact on public health. This can be explained by the fact that many people who paid for an annual gym membership failed to go entirely after just one month. Therefore, I think that it is more important to educate citizens about basic health awareness. A person would easily avoid some potential health problems if he is equipped with sufficient basic knowledge about medicine and health care. For example, when a child knows more about the adverse effects of smoking, he might be less likely to take up this bad habit in his adulthood. Public campaigns and health protection programmes, thus, should be promoted so that people know how to protect their health effectively.

In conclusion, the growing prevalence of sports facilities has brought a wide range of health benefits for people; yet, I personally believe that raising public awareness through health campaigns would have a more positive impact on improving people’s health.

(written by Nguyen Huyen)

Bài mẫu trên do Huyền viết, đã được chấm bởi giám khảo IELTS John Marks. Bất cứ bài mẫu nào do Huyền viết được đăng công khai trên website hay fanpage, Huyền đều đã gửi cho giám khảo IELTS chấm, do đó các bạn có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng bài mẫu nhé.

Từ vựng & Cấu trúc hay

  • proper health education: giáo dục sức khỏe tốt
  • greatly enhanced: được nâng cao đáng kể
  • It is an undeniable fact that: có 1 sự thật không thể phủ nhận là
  • fitness levels: mức độ thể chất
  • gives people more chances to: cho người ta nhiều cơ hội hơn để làm gì
  • keep fit: giữ dáng
  • stay healthy: khỏe mạnh
  • sports amenities: các cơ sở thể thao
  • an annual gym membership: thể tập gym 1 năm
  • educate citizens about: giáo dục người dân về vấn đề gì
  • basic health awareness: nhận thức về sức khỏe cơ bản
  • potential health problems: những vấn đề sức khỏe tiềm ẩn
  • equipped with sufficient basic knowledge about: được trang bị với kiến thức cơ bản đầy đủ về vấn đề gì
  • the adverse effects of: những ảnh hưởng có hại của
  • take up this bad habit: tập thành thói quen xấu này
  • Public campaigns: những chiến dịch cộng đồng
  • health protection programmes: những chương trình bảo vệ sức khỏe
  • raising public awareness: nâng cao ý thức cộng đồng

CÁC CỤM TỪ ĐỒNG NGHĨA

bai-mau-writing-task-2
Các từ/ cụm từ đồng nghĩa Huyền sử dụng trong bài

Trên đây chính là bài mẫu IELTS Writing Topic Health. Huyền hy vọng bài viết sẽ hữu ích với các bạn trong quá trình ôn luyện IELTS Writing nhé.

>>> Khóa học IELTS Writing Online

>>> [Free ebook] Tổng hợp 37 bài mẫu IELTS Writing Task 2 – dịch từ chi tiết

4.9/5 - (18 bình chọn)

3 bình luận về “Bài mẫu Writing Task 2 – Topic Health”

    • Page chào chị ạ, mình có thể tìm trên web những tài liệu mà cô Huyền chia sẻ ạ, page gửi chị tham khảo chị nhé: https://ielts-nguyenhuyen.com/category/tai-lieu-luyen-thi/

      Trả lời

Viết một bình luận

facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
mail-icon