30 Day IELTS Listening Challenge Day 9

No Comments

Photo of author

By Nguyễn Huyền

AUDIO

ĐỀ

Questions 1- 6

Label the diagram below.

Write ONE OR TWO WORDS for each answer.

  1. …………………………………………………
  2. …………………………………………………
  3. …………………………………………………
  4. …………………………………………………
  5. …………………………………………………
  6. …………………………………………………

ANSWER KEY

1. picture2. magnetic strip3. signature4. bank logo5. date6. chip

 

DỊCH ĐỀ

Dán nhãn sơ đồ dưới đây.

Viết MỘT HOẶC HAI TỪ cho mỗi câu trả lời.

 

 

TRANSCRIPT

Of course, one of the things you’ll want as soon as you open your account is a debit card, so I thought I’d give you a little tour of these essential little pieces of plastic. If you look at the slide, you’ll see that on the front at the top they tend to have either the name of the bank or the company which has issued the card. [Q1] Then a bit more than halfway down on the right, you’ll see this hologram with a picture which appears to move as you move the card around in front of you. This sort of detail makes cards very hard to forge, although, like with anything else, there are people out there who’ll try. Then, [Q2] on the back there’s another of those sophisticated high-tech details, and that’s the magnetic strip, which is this black thing going from one side to the other, which contains certain coded details. While we’re on the back, you’ll see another lighter strip with three numbers at the end. That’s your security number, which they always ask for when you use the card for an internet purchase or over the phone, and it also, has a space where you, [Q3] as the card holder, should put your signature so that shop assistants can compare it when you sign a payment slip.

[Q4] Going back to the front, in the bottom right-hand corner,you’ll usually find the bank logo and just to the left of it, there’s your own name in raised print.

[Q5] One thing you always need for telephone and internet sales is the expiry date, and on the card in front of you, that’s just above the cardholder’s name. Finally, in most places, you have to insert your card into a machine and key in your PIN. [Q6] Just above the card number on the left, you can see a chip, and that chip is there to verify that the PIN you have entered is correct.

Tất nhiên, một trong những thứ bạn sẽ muốn ngay khi mở tài khoản của mình là thẻ ghi nợ, vì vậy tôi nghĩ tôi sẽ giới thiệu cho bạn một chút về những miếng nhựa nhỏ thiết yếu này. Nếu bạn nhìn vào trang trình bày, bạn sẽ thấy rằng ở mặt trước, ở trên cùng, chúng thường có tên của ngân hàng hoặc công ty đã phát hành thẻ. [Q1] Sau đó, nhìn xuống dưới bên phải một chút, bạn sẽ thấy hình ba chiều này với hình ảnh dường như chuyển động khi bạn di chuyển thẻ trước mặt. Loại chi tiết này làm cho thẻ rất khó giả mạo, mặc dù, giống như mọi thứ, sẽ luôn có những người thử giả mạo chúng. Sau đó, [Q2] ở mặt sau có một chi tiết công nghệ cao tinh vi khác, và đó là dải từ tính, thứ màu đen này đi từ mặt này sang mặt kia, chứa một số chi tiết được mã hóa. Trong khi chúng ta đang ở mặt sau, bạn sẽ thấy một dải sáng khác có ba số ở cuối. Đó là số bảo mật của bạn, họ luôn hỏi khi bạn sử dụng thẻ để mua hàng qua internet hoặc qua điện thoại, và nó cũng có một khoảng trống để bạn, [Q3] với tư cách là chủ thẻ, ký tên để nhân viên cửa hàng có thể đối chiếu khi bạn ký vào phiếu thanh toán.

[Q4] Quay trở lại mặt trước, ở góc dưới cùng bên phải, bạn thường sẽ tìm thấy logo của ngân hàng và ngay bên trái của nó, có tên của chính bạn được in nổi.

[Q5] Một điều bạn luôn cần đối với việc mua hàng qua điện thoại và internet là ngày hết hạn, và trên thẻ trước mặt bạn, ngày đó nằm ngay phía trên tên chủ thẻ. Cuối cùng, ở hầu hết các nơi, bạn phải đưa thẻ của mình vào máy và nhập mã PIN. [Q6] Ngay phía trên số thẻ ở bên trái, bạn có thể thấy một con chip và con chip đó ở đó để xác minh rằng mã PIN bạn đã nhập là chính xác.

 

VOCAB

debit card /ˈdebɪt kɑːrd/ (adj): thẻ ghi nợ

Ex. In many countries, the use of debit cards has become so widespread they have overtaken checks in volume, or have entirely replaced them.

hologram /ˈhɒləɡræm/ (n): hình ba chiều

a special type of image that appears to be three-dimensional (= solid rather than flat), especially one created using lasers

Ex. After the recording and the developing, the hologram was returned to the second holder and moved into the laser beam line.

sophisticated /səˈfɪstɪkeɪtɪd/ (adj): tinh vi

(of a machine, system, etc.) clever and complicated in the way that it works or is presented

Ex. Medical techniques are becoming more sophisticated all the time.

magnetic strip /mæɡˌnetɪk ˈstrɪp/ (n): dải từ tính

​a line of magnetic material on a plastic card, containing information

Ex. The government has started issuing driving licences with magnetic strips on the back that contain data.

signature /ˈsɪɡnətʃə(r)/ (n): chữ ký

your name as you usually write it, for example at the end of a letter

Ex. They collected 10 000 signatures for their petition.

logo /ˈləʊɡəʊ/ (n): lô gô

a printed design or symbol that a company or an organization uses as its special sign

Ex. All over the world there are red and white paper cups bearing the company logo.

expiry /ɪkˈspaɪəri/ (n): thời gian hết hạn

an ending of the period of time when an official document can be used, or when an agreement is legally acceptable

Ex. Upon expiry of the policy, a new policy must be started.

Nguồn bài nghe

⇐ TRỞ LẠI TRANG THỬ THÁCH 

Với những bạn mới học IELTS Listening và cần khóa học luyện theo dạng bài bạn có thể tham khảo khóa học IELTS Listening Online cơ bản nhé. Còn với những bạn đang trong giai đoạn luyện đề với mục tiêu IELTS Listening 7+ bạn có thể tham khảo khóa luyện đề 3 giai đoạn – với bài tập theo dạng → theo Part → Full test kèm dịch đề, đáp án, từ vựng chi tiết nhé.

[products ids=”6842″]
[products ids=”20914″]

Đánh giá bài viết

Viết một bình luận

facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
mail-icon