30 Day IELTS Listening Challenge Day 15

2 Comments

Photo of author

By Nguyễn Huyền

AUDIO

ĐỀ

Listen to the conversation and answer the questions.
1. What is Stuart planning to do with his friends?
  1. go for a drive and have a picnic
  2. watch a football game
  3. see a movie and have dinner
2. Why does Amy say she can’t go with them?
  1. She has to study for an exam.
  2. She doesn’t have any spending money.
  3. She already has plans to attend a party.
3. What are they planning to do at the end of the evening?
  1. watch a video
  2. have a party
  3. play some games
4. How is Amy getting to the activity?
  1. She’s driving her car.
  2. Stuart is giving her a ride.
  3. She’s taking the bus.
5. What time does Amy want to be home?
  1. at 10:30 p.m.
  2. at 11:30 p.m.
  3. at midnight

ANSWER KEY

1. C2. A3. B4. B5. A

 

DỊCH ĐỀ

1. Stuart dự định làm gì với bạn bè của mình?

  1. lái xe đi dã ngoại
  2. xem một trận bóng đá
  3. xem phim và ăn tối

2. Tại sao Amy nói rằng cô ấy không thể đi cùng họ?

  1. Cô ấy phải học cho một kỳ thi.
  2. Cô ấy không có tiền chi tiêu.
  3. Cô ấy đã có kế hoạch tham dự một bữa tiệc.

3. Họ dự định làm gì vào cuối buổi tối?

  1. xem video
  2. có một bữa tiệc
  3. chơi một số trò chơi

4. Làm thế nào Amy tham gia hoạt động?

  1. Cô ấy đang lái xe của mình.
  2. Stuart đang cho cô ấy đi nhờ.
  3. Cô ấy đang đi xe buýt.

5. Amy muốn về nhà lúc mấy giờ?

  1. lúc 10:30 tối.
  2. lúc 11:30 tối.
  3. lúc nửa đêm

 

TRANSCRIPT

Stuart: Amy. So, how are you doing?

Amy: Oh, hi Stuart. School is so crazy these days, and when I’m not at school, I’m at work.

Stuart: Hey, listen. I’m getting together with Sara and Paul tonight, and a few of our other friends are going to join us. [Oh.] And, we’re . . . well, [Q1] we’re going out to eat and then catch a movie. Why don’t you come with us?

Amy: Hey, [Q2] I’d love to, but I have to cram for a test tomorrow.

Stuart: Ah, come on. We’re planning on having dinner around 6:30 and then seeing a movie at 7:30. We should be home by 10:30 . . . 11:30 at the latest. I mean you’re always saying that you don’t have any friends . . . and that your love life . . . well, that you don’t have one. Come on!

Amy: I . . . I don’t think I’d better. I haven’t been feeling well lately.

Stuart: Yeah, because you study too much. Well, we’ll have a blast. Come on! Relax. [Well . . .] And it’s Sara’s birthday, too. [Q3] And we’re throwing her a small birthday party after the movie. Come on. Best friends always stick together.

Amy: Oh. Okay.

Stuart: Great. [Q4] I’ll pick you up at 6:00.

Amy: Okay. See you then, [Q5] but I have to be back by 10:30.

Stuart: Ah, 10:30 . . . Midnight. It’s all the same. See you at 6:00.

Stuart: Amy. Cậu đang làm gì vậy?

Amy: Ồ, chào Stuart. Trường học ngày nay thật kinh khủng, và khi tớ không ở trường thì tớ đi làm.

Stuart: Này, nghe này. Tớ sẽ gặp Sara và Paul tối nay, và một vài người bạn khác của chúng tớ sẽ tham gia cùng chúng tớ. [Ồ.] Và, chúng tớ . . . chà, [Q1] chúng tớ sẽ đi ăn và sau đó xem phim. Tại sao cậu không đi với chúng tớ nhỉ?

Amy: Này, [Q2] tớ rất muốn, nhưng tớ phải học nhồi nhét để chuẩn bị cho bài kiểm tra vào ngày mai rồi.

Stuart: À, thôi nào. Chúng tớ dự định ăn tối vào khoảng 6:30 và sau đó xem phim lúc 7:30. Chúng ta sẽ về nhà trước 10:30. . . chậm nhất 11:30. Ý tớ là cậu luôn nói rằng cậu không có bạn bè. . . và rằng cuộc sống tình yêu của cậu. . . chà, mà cậu không có một ai. Thôi nào!

Ami: Tớ. . . tớ không nghĩ rằng tớ nên đi đâu. Gần đây tớ không được khỏe lắm.

Stuart: Yeah, bởi vì cậu học quá nhiều. Chà, chúng ta sẽ có một trải nghiệm thú vị. Nào! Nghỉ xíu đi. [Tốt . . .] Và hôm nay cũng là sinh nhật của Sara. [Q3] Và chúng tớ sẽ tổ chức cho cô ấy một bữa tiệc sinh nhật nhỏ sau khi xem phim. Nào. Những người bạn tốt nhất luôn gắn bó với nhau.

Ami: Ồ. Được chứ.

Stuart: Tuyệt vời. [Q4] Tớ sẽ đón cậu lúc 6:00.

Ami: Được rồi. Hẹn gặp cậu sau, [Q5] nhưng tớ phải về nhà trước 10:30 đấy.

Stuart: À, 10:30. . . Nửa đêm. Tất cả đều giống nhau mà. Hẹn cậu bạn lúc 6:00.

 

VOCAB

catch a movie: đi xem phim

to visit the cinema, to go and watch a movie, to see a film

Ex. Let’s eat now and maybe we could catch a movie later.

cram for … /kræm/ (v): học nhồi nhét (học nhiều trong thời gian ngắn)

to learn a lot of things in a short time, in preparation for an exam

Ex. He’s been cramming for his exams all week.

a blast: trải nghiệm thú vị, vui vẻ

an enjoyable and exciting experience

Ex. We had a blast at the fair.

midnight /ˈmɪdnaɪt/ (n): nửa đêm

12 o’clock at night

Ex. She heard the clock strike midnight.

Nguồn bài nghe

⇐ TRỞ LẠI TRANG THỬ THÁCH 

Với những bạn mới học IELTS Listening và cần khóa học luyện theo dạng bài bạn có thể tham khảo khóa học IELTS Listening Online cơ bản nhé. Còn với những bạn đang trong giai đoạn luyện đề với mục tiêu IELTS Listening 7+ bạn có thể tham khảo khóa luyện đề 3 giai đoạn – với bài tập theo dạng → theo Part → Full test kèm dịch đề, đáp án, từ vựng chi tiết nhé.

[products ids=”6842″]
[products ids=”20914″]

Đánh giá bài viết

2 bình luận về “30 Day IELTS Listening Challenge Day 15”

    • Dạ Team chào chị ạ. Dạ bên em check 2 máy khác nhau thì vẫn nghe audio được ạ. Mình kiểm tra lại kết nối của thiết bị với mạng internet và thử lại chị nhé. Nếu vẫn không được, mình inbox hoặc phản hồi lại để bên em hỗ trợ ạ.

      Trả lời

Viết một bình luận

facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
mail-icon