Cách đoán nghĩa từ mới trong IELTS Reading

No Comments

Photo of author

By Nguyễn Huyền

Khi đi thi IELTS Reading mà gặp một đoạn văn có quá nhiều từ mới, Huyền sẽ đoán nghĩa của từ như sau:

1. Đoán nghĩa dựa vào ngữ cảnh

Ví dụ ở câu này: In some parts of the world, populations of big trees are dwindling because their seedlings cannot survive or grow.

Dù không biết từ “dwindling” là gì, nhưng mình vẫn đoán được nghĩa thông qua câu sau vì because their seedlings cannot survive or grow. Cụm “seedlings cannot survive or grow” có nghĩa cây con không sống được → không có cây thay thế → số cây đang giảm dần

⇒ Từ “dwindling” có nghĩa là giảm dần, đi xuống.

Thêm 1 ví dụ nữa: Tannins are often present in drinks and medicine because they are soluble in water, but how much they dissolve depends on factors like temperature and the chemical make up of the liquid.

Mình không biết nghĩa của từ “soluble”, mình có thể hiểu “soluble in water” có thể là đông lại trong nước hoặc hoà tan trong nước,… Vậy nên mình đọc tiếp câu sau: how much they dissolve depends on factors like temperature

Ở đây giả sử mình biết từ dissolve = hòa tan. ⇒ Câu đang giải thích về mức độ hòa tan của tannins trong nước.

-> soluble = hòa tan.

Doan-nghia-dua-vao-ngu-canh

2. Dựa vào từ nối và cấu trúc câu

Các từ như however, although, in contrast, therefore,… sẽ cho mình biết mối quan hệ giữa các ý.

Ví dụ: Although mainly nocturnal, it was sighted moving during the day and some individuals were even recorded basking in the sun.

Ta không biết nocturnal, nhưng:

  • although → mang nghĩa trái ngược
  • moving during the day → hoạt động ban ngày

Vậy nocturnal phải trái nghĩa với ban ngày → nocturnal = hoạt động ban đêm

3. Tiền tố (prefix) và Hậu tố (suffix).

Chỉ cần nhận diện được gốc từ, mình có thể đoán được khoảng 70% nghĩa.

Ví dụ: A large proportion of workers from all demographics claim to be dissatisfied with the way their work is structured and the way they are managed.

Ta biết satisfied = hài lòng

  • dis- có nghĩa không/ngược lại

→ dissatisfied = không hài lòng

tien-to-hau-to

Tải bảng tiền tố-hậu tố TẠI ĐÂY.

4. Cấu trúc liệt kê ví dụ

MÌnh có thể hiểu được nghĩa của từ thông qua ví dụ, phần giải thích nghĩa.

Ví dụ 1: Endangered species  most famously the Sumatran orangutan, but also rhinos, elephants, tigers, and numerous other fauna – have suffered from the unstoppable spread of oil palm plantations.

Từ “orangutan” mình không biết nghĩa, tuy nhiên khi nhìn vào câu ta thấy “endangered species” các loài đang bị đe doạ vậy “orangutan” là một trong những loài này. Từ này đang được đặt cùng nhóm với: rhinos, elephants, tigers, fauna

→ Tất cả đều là động vật => orangutan chắc chắn là một loài động vật.

Ví dụ 2: Certainly, our mouths and tongues have taste buds, which are receptors for the five basic flavors: sweet, salty, sour, bitter, and umami, or what is more commonly referred to as savory.

Mình có thể không biết nghĩa của “umami”, tuy nhiên, sau đó là **“**or what is more commonly referred to as savory.” Cụm “referred to as” có nghĩa là “được gọi là”.

→ Câu này đang nói rằng: umami được gọi phổ biến hơn là savory.

Vậy ta có thể suy ra: umami = savory (vị đậm đà / vị mặn kiểu thịt)

Cau-truc-liet-ke-vi-du-2

Lưu ý

Khi nào nên bỏ qua từ mới?

Mình có thể bỏ qua nếu từ đó không ảnh hưởng đến ý chính của đoạn (ví dụ các từ mô tả trong câu supporting ideas, examples), hoặc không ảnh hưởng đến việc mình tìm ra đáp án.

Mình không cần hiểu 100% thì mới làm được bài. Quan trọng nhất là mình học cách đoán nghĩa từ mới và sau khi giải xong bài nào mình hãy rút từ và học nhé.

Huyền hy vọng bài viết sẽ hữu ích cho mọi người.

Đang tải đánh giá...

Viết một bình luận

facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
mail-icon